Thực hành tiếng Việt trang 83 trong chương trình Ngữ văn lớp 7, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt hiệu quả. Qua việc phân tích và thực hành, học sinh sẽ nắm vững hơn cách nhận biết, phân biệt và vận dụng hai biện pháp tu từ này trong giao tiếp và sáng tạo văn học. Bài soạn dưới đây sẽ hướng dẫn các em giải quyết từng bài tập một cách chi tiết, dễ hiểu, từ đó nâng cao năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học của bản thân.
Thực hành tiếng Việt trang 83
Câu 1 trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2
Từ ngữ được giải thích nghĩa | Đối tượng được cung cấp thông tin về xuất xứ | Sự vật, hiện tượng được miêu tả, giải thích |
– Thái cực | – Ảnh của Quốc Trung | – Min-nét-xô-ta |
– Đồng nhất | – Ảnh của China News, báo điện tử Thế giới và Việt Nam đăng lại ngày 21/8/2020 | – Dòng hải lưu |
– Cực đoan | – Nước trôi |
Câu 2 trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2
Các thành phần của cước chú | Vị trí đặt cước chú | Nội dung cước chú |
Ngôn ngữ của cước chú
|
– Kí hiệu đánh dấu đối tượng được chú thích | – Chân trang | – Giải thích nghĩa của từ ngữ | – Ngắn gọn |
– Kí hiệu đánh dấu đối tượng được chú thích | – Chân trang | – Giải thích nghĩa của sự vật | – Ngắn, dễ đọc |
– Kí hiệu đánh dấu đối tượng được chú thích | – Chân trang | – Giải thích nghĩa của hiện tượng | – Ngắn, dễ hiểu |
Câu 3 trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2
Em nghĩ rằng cước chú nên được bổ sung cho các cụm từ: “truyện khoa học viễn tưởng”, “chu kì tuần hoàn của nước”, và “kỉ lục”.
Việc bổ sung cước chú là cần thiết vì những từ ngữ này có thể còn xa lạ với một số độc giả, việc giải thích nghĩa sẽ giúp họ hiểu rõ hơn nội dung văn bản.
Câu 4 trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2
Truyện khoa học viễn tưởng là thể loại tiểu thuyết hư cấu, trong đó các yếu tố khoa học đóng vai trò quan trọng. Thể loại này thường được xem là “văn học về ý tưởng” vì nó hay đề cập đến những dự đoán, khám phá về tác động của các phát kiến mới trong khoa học, xã hội và công nghệ.
Câu 5 trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2
Việc trích dẫn tài liệu tham khảo trong bài viết của ông nhằm củng cố tính xác thực cho những lập luận được đưa ra.
Điều này góp phần nâng cao độ tin cậy của bài viết, từ đó thuyết phục người đọc về vấn đề mà tác giả đang bàn luận.
Câu 6 trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2
Điểm khác biệt giữa hai cách trích dẫn nằm ở vị trí đặt nguồn tham khảo:
Tác giả Thô-mát L. Phrít-man đặt nguồn tham khảo ngay bên cạnh đoạn văn chứa thông tin được trích dẫn.
Trong khi đó, ở ví dụ còn lại, nguồn tham khảo được tập hợp và trình bày riêng ở một phần khác.
Trong hai cách, cách tập hợp và trình bày nguồn tham khảo riêng, thường là ở cuối sách, được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi hơn trong các ấn phẩm hiện nay.
Câu 7 trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2
STT | Thông tin được viện dẫn và tài liệu tham khảo đã sử dụng | Tác dụng của việc viện dẫn thông tin và sử dụng tài liệu tham khảo |
1 | – Giải thích cụm từ “Sự bất thường của Trái Đất” <br> (Tài liệu tham khảo: Hân-tơ Lo-vin) | – Tăng tính xác thực cho thông tin |
2 | – Thuật ngữ “sự nóng lên của Trái Đất” là một sự nhầm lẫn <br> (Tài liệu tham khảo: Giôn Hồ-đơ-rơn) | -Tăng tính dễ hiểu, xác thực cho thông tin |
3 | – Nói về sự bất thường của Trái Đất <br> (Tài liệu tham khảo: Trang CNN. Com (ngày 07/8/2007) | -Tăng tính dễ hiểu, xác thực cho thông tin |
Xem thêm: Soạn văn lớp 7 Thuỷ tiên tháng Một – KNTT tập 2